"Vì đoàn viên và người lao động,vì sự phát triển bền vững của tỉnh Lào Cai, tiếp tục đổi mới nội dung, phương thức hoạt động công đoàn."

  Thứ 6, ngày 23/08/2019

Bình chọn

Bạn quan tâm mục gì nhất trong website của chúng tôi?

  • Tin Tức - Sự Kiện
  • Tra cứu văn bản

Thông tin truy cập

  • 302628

Thời tiết

Tin tức sự kiện » Tin Hoạt Động của Tổng Liên Đoàn

BÁO CÁO TÓM TẮT ND CƠ BẢN ĐH XII CÔNG ĐOÀN VIỆT NAM

 I. Về ĐH XI, nhiệm kỳ 2013 – 2018:

 
Đại hội Công đoàn Việt Nam lần thứ XI (nhiệm kỳ 2013 – 2018) từ ngày 27 - 30/7/2013, tại Thủ đô Hà Nội.
Đánh giá kết quả nổi bật của nhiệm kỳ ĐH vừa qua theo 10 nhóm lĩnh vực: 
1.Thực hiện nhiệm vụ đại diện bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của đoàn viên và người lao động: 
     Tiêu biểu là tham gia xây dựng Luật Bảo hiểm xã hội, Luật An toàn vệ sinh lao động, Bộ luật Tố tụng Dân sự (sửa đổi); các nghị định hướng dẫn thi hành, tham gia có hiệu quả trong Hội đồng tiền lương quốc gia …
Trong nhiệm kỳ đã ký kết được 27.866 bản thỏa ước lao động tập thể, tăng khoảng 5%, so với đầu nhiệm kỳ. Bình quân hàng năm có 98% cơ quan, đơn vị tổ chức hội nghị cán bộ, công chức và 55% doanh nghiệp có tổ chức công đoàn tổ chức hội nghị người lao động. Từ hơn 9.000 cuộc đối thoại định kỳ, hơn 400 cuộc đối thoại đột xuất năm 2014 đã tăng lên 30.641 cuộc đối thoại định kỳ, hơn 3.101 cuộc đối thoại đột xuất vào năm 2017...
2. Hoạt động chăm lo, đại diện bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của đoàn viên, người lao động: 
Nhiều chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước về xây dựng giai cấp công nhân và tổ chức công đoàn đã được cụ thể hóa và đi vào cuộc sống. Nghị quyết của Ban Chấp hành Tổng Liên đoàn về “Chất lượng bữa ăn ca của người lao động” đã đạt kết quả bước đầu, có 2.281 công đoàn cơ sở đối thoại, thương lượng thành công nâng giá trị bữa ăn ca của 587.239 người lao động từ 15.000 đồng trở lên. Tổng Liên đoàn đã đề xuất và được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Đầu tư xây dựng các thiết chế của công đoàn tại các khu công nghiệp, khu chế xuất”, như: nhà ở, nhà trẻ, siêu thị, trung tâm văn hóa, tư vấn pháp luật...
Chương trình phúc lợi cho đoàn viên công đoàn với điểm khởi đầu năm 2017 là năm “Vì lợi ích đoàn viên”, tạo bước chuyển biến quan trọng trong tư duy về hoạt động công đoàn theo hướng mang lại lợi ích thiết thực nhiều hơn cho người lao động là đoàn viên công đoàn, gần 02 triệu đoàn viên, người lao động được hưởng lợi với trị giá 526 tỷ đồng.
Chương trình “Tết Sum vầy” được triển khai từ năm 2015, các cấp Công đoàn đã tổ chức chăm lo, tặng quà Tết, hỗ trợ vé tàu, xe đưa đón cho hơn 8 triệu lượt đoàn viên, người lao động có hoàn cảnh khó khăn, bị mất việc làm...với tổng số tiền hơn 8.500 tỷ đồng.
Chương trình "Mái ấm Công đoàn” trong 5 năm qua, đã có trên 20 ngàn gia đình đoàn viên, người lao động nghèo được xây dựng nhà mới hoặc sửa chữa nhà ở với tổng số tiền hơn 500 tỷ đồng. Quỹ Quốc gia giải quyết việc làm, Quỹ trợ vốn cho người lao động nghèo tự tạo việc làm tiếp tục được nhân rộng, góp phần tạo việc làm của hơn 350.000 lao động mỗi năm. 
3. Hoạt động tuyên truyền, giáo dục:  
Các cấp công đoàn thực hiện 647.203 cuộc tuyên truyền phổ biến chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, nhiệm vụ của tổ chức Công đoàn, thu hút 27.685.716 lượt công nhân, viên chức, lao động tham gia; biên soạn và phát hành khoảng 6 triệu tài liệu tuyên truyền tới đoàn viên, người lao động. 
“Tháng Công nhân”, hoạt động tiêu biểu của tổ chức Công đoàn đã dành được sự quan tâm, ghi nhận của lãnh đạo Đảng, Nhà nước, cấp ủy, chính quyền địa phương, sự đồng thuận lan tỏa sâu sắc trong cán bộ, đoàn viên, người lao động và cộng đồng xã hội; sau 5 năm thực hiện, các cấp công đoàn tổ chức 19.352 lượt phát động, hưởng ứng “Tháng Công nhân”, thu hút 2,9 triệu lượt đoàn viên, CNVCLĐ tham gia; 573.772 lượt CNVCLĐ dược thăm hỏi, tặng quà với hơn 149 tỷ đồng. 
4. Phong trào thi đua yêu nước: 
Trong CNVCLĐ có sự chuyển biến tích cực, các cấp công đoàn đã cụ thể hóa các phong trào thi đua và đạt được nhiều kết quả thiết thực, tiêu biểu là phong trào thi đua liên kết xây dựng Nhà máy Thủy điện Lai Châu vượt tiến độ, hoàn thành sớm hơn một năm, làm lợi cho ngân sách Nhà nước trên 7.000 tỷ đồng...
  Tổ chức nhiều hình thức tôn vinh, khen thưởng động viên người lao động trực tiếp, cán bộ công đoàn cơ sở có thành tích xuất sắc trong hoạt động công đoàn. Giải thưởng Nguyễn Đức Cảnh, Giải thưởng Tôn Đức Thắng ...  các Chương trình “Vinh quang Việt Nam - Dấu ấn 30 năm đổi mới”, “Vinh quang Việt Nam - Dấu ấn những công trình” ....
5. Xây dựng tổ chức công đoàn vững mạnh, tích cực tham gia xây dựng Đảng, chính quyền trong sạch, vững mạnh: 
Tính đến ngày 30/11/2017, cả nước đã có 10.051.052 đoàn viên thuộc 126.313 công đoàn cơ sở; tăng so với đầu nhiệm kỳ hơn 2,1 triệu đoàn viên; hoàn thành chỉ tiêu của nhiệm kỳ trước thời hạn. Trong đó, có 44 công đoàn tỉnh, ngành đã triển khai phát triển đoàn viên theo phương pháp mới, thành lập 1.010 công đoàn cơ sở, kết nạp 97.231 đoàn viên.
Công tác sắp xếp, kiện toàn tổ chức bộ máy theo hướng tinh gọn, tăng cường hoạt động hướng về cơ sở đã đạt kết quả bước đầu. Trong nhiệm kỳ, có 63/63 địa phương hoàn thành việc sắp xếp lại công đoàn giáo dục cấp huyện và giải thể 83 công đoàn ngành địa phương có dưới 2.000 đoàn viên.
Công đoàn chủ động tham gia các hoạt động giám sát, phản biện, góp ý xây dựng Đảng, giới thiệu cán bộ công đoàn tham gia cấp ủy, hội đồng nhân dân các cấp và Quốc hội khóa XIV. Các cấp công đoàn đã giới thiệu 415.160 đoàn viên ưu tú cho Đảng, từ đầu nhiệm kỳ đến nay, đã có 336.533 đoàn viên ưu tú được kết nạp Đảng.
6. Công tác tài chính công đoàn:  
Công tác tài chính công đoàn có nhiều chuyển biến tích cực, tập trung thực hiện những khâu đặc biệt quan trọng để đảm bảo công khai, minh bạch, hiệu quả. Cơ chế quản lý, sử dụng tài chính công đoàn được xây dựng, ban hành kịp thời, cơ bản đáp ứng được yêu cầu nâng cao chất lượng hoạt động của tổ chức Công đoàn.
7. Hoạt động kiểm tra công đoàn: 
Trong nhiệm kỳ qua có những chuyển biến quan trọng. Ban Chấp hành và Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn đã ban hành Nghị quyết về “Nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động Ủy ban kiểm tra công đoàn”; Quy định thẩm quyền và thủ tục xử lý kỷ luật trong tổ chức Công đoàn; Quy chế hoạt động Đoàn kiểm tra của Ủy ban kiểm tra Công đoàn; Quyết định về “Công đoàn giải quyết và tham gia giải quyết khiếu nại, tố cáo” nhằm phát huy vai trò của Ủy ban kiểm tra công đoàn...
Tiếp nhận, xử lý và giải quyết đơn khiếu nại tố cáo đã can thiệp, bảo vệ cho 4.013 người được trở lại làm việc, 962 người được hạ mức kỷ luật và 35.319 người được bảo vệ các quyền lợi khác.
8. Công tác đối ngoại: 
Đã củng cố vị thế của Công đoàn Việt Nam trên thế giới; tranh thủ được sự ủng hộ của bạn bè quốc tế trong lĩnh vực lao động, công đoàn và bảo vệ chủ quyền biển đảo của Việt Nam. Công đoàn Việt Nam là thành viên chính thức của Liên hiệp Công đoàn thế giới (WFTU); là thành viên tích cực trong Hội đồng Công đoàn các nước ASEAN (ATUC); tham gia các hoạt động của Tổng Công đoàn quốc tế (ITUC); hợp tác với Tổ chức Lao động quốc tế (ILO), dự hội nghị của Tổ chức Lao động quốc tế (ILO).... Hiện nay, các cấp Công đoàn Việt Nam đã thiết lập quan hệ song phương với 65 tổ chức công đoàn trên thế giới và quan hệ với 20 tổ chức đa phương quốc tế…
9. Công tác nữ công: 
Đã cụ thể hóa các chủ trương, nghị quyết của Đảng về phụ nữ, bình đẳng giới, công tác gia đình và trẻ em, tích cực tham gia xây dựng chế độ, chính sách pháp luật liên quan đến lao động nữ, tham gia thực hiện các giải pháp giải quyết vấn đề trường, lớp mầm non ở các khu công nghiệp, khu chế xuất. Tỷ lệ nữ tham gia Ban Chấp hành công đoàn các cấp so với nhiệm kỳ trước đã được nâng lên...
10. Công tác lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức thực hiện nhiệm vụ Công đoàn: 
Công đoàn các cấp có nhiều đổi mới, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động; lãnh đạo công đoàn các cấp đã phát huy vai trò, trách nhiệm trước đoàn viên, người lao động trong việc giải quyết nhanh nhạy, kịp thời, sáng tạo các công việc thuộc thẩm quyền. Sự phối hợp trong hoạt động công đoàn theo ngành nghề, địa giới hành chính đã có sự gắn kết. Năng lực tham gia cơ chế chính sách, pháp luật, xây dựng văn bản chỉ đạo hoạt động công đoàn có bước phát triển. 
Công tác nghiên cứu lý luận về công nhân công đoàn được quan tâm, nhiều đề tài cấp nhà nước, cấp Tổng Liên đoàn được tổ chức nghiên cứu, nghiệm thu và có vận dụng vào thực tế. Cải cách hành chính của hệ thống công đoàn có kết quả. Công tác ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động của tổ chức Công đoàn tiếp tục được quan tâm và có sự chuyển biến. Việc tổ chức các hội nghị, hội thảo thông qua hình thức trực tuyến có những kết quả bước đầu.
 
II. Về ĐH XII, nhiệm kỳ 2018 - 2023:
 
A. Đến giữa tháng 7 đã có 83/83 CĐ ngành, địa phương tổ chức xong đại hội theo Kế hoạch số 52/KH-TLĐ của Đoàn Chủ tịch Tổng LĐLĐVN. CĐ cấp trên trực tiếp cơ sở 98% đại hội và tổ chức hội nghị đúng tiến độ. 
Đại hội XII CĐ Việt Nam sẽ diễn ra trong 3 ngày, từ ngày 24 đến 26.9.2018, tại Trung tâm Hội nghị Quốc gia, Thủ đô Hà Nội. Địa điểm tổ chức ĐH khác lần trước . Đại biểu chính thức dự đại hội là 950 đại biểu.
B. Dự thảo Điều lệ CĐ Việt Nam (sửa đổi, bổ sung), gồm 11 chương và 35 điều (tăng 1 chương và giảm 10 điều) so với Điều lệ hiện hành.
 
C. Về nhân sự: Trong suốt quá trình chuẩn bị Đại hội XII CĐ Việt Nam, BCH Tổng LĐLĐVN khóa XI đã chỉ đạo tập hợp, nghiêm túc nghiên cứu, xem xét kỹ các ý kiến tham gia, góp ý của đoàn viên, cán bộ CĐ các cấp, lựa chọn được nhiều ý kiến có giá trị về lý luận và thực tiễn, trên cơ sở đó xây dựng Về công tác nhân sự, BCH Tổng LĐLĐVN khóa XI đã quyết định số lượng BCH là 175 ủy viên; tại đại hội sẽ bầu 166 ủy viên (khuyết 9 ủy viên, sẽ kiện toàn trong nhiệm kỳ). Do các ban, đơn vị trực thuộc Tổng LĐLĐVN đang được sắp xếp lại nên Đảng đoàn, Đoàn Chủ tịch Tổng LĐLĐVN đã đề xuất và được BCH thống nhất thông qua phương án tại đại hội sẽ bầu 24 ủy viên Đoàn Chủ tịch (khuyết 3 ủy viên cơ cấu tại các ban, đơn vị trực thuộc Tổng LĐLĐVN sẽ kiện toàn sau).
 
D. Về Dự thảo báo cáo của Ban Chấp hành Tổng LĐLĐVN khóa XI trình tại Đại hội XII CĐ Việt Nam được xây dựng trên cơ sở bám sát tinh thần Văn kiện Đại hội XII của Đảng và có phát triển cho phù hợp với thực tiễn hoạt động của tổ chức CĐ. Chủ đề ĐH :  “Tập trung đổi mới tổ chức và hoạt động Công đoàn; thiết thực chăm lo lợi ích của đoàn viên, bảo vệ quyền lợi của người lao động; tích cực xây dựng giai cấp công nhân Việt Nam lớn mạnh, góp phần xây dựng và bảo vệ Tổ quốc”; với bố cục 12 nội dung:
I. ĐÁNH GIÁ TỔNG QUÁT KẾT QUẢ THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT ĐẠI HỘI CÔNG ĐOÀN VIỆT NAM LẦN THỨ XI (2013 - 2018)
Dự thảo khẳng định phong trào CNVCLĐ và hoạt động CĐ đã vượt qua khó khăn, thách thức để đạt các kết quả và thành tựu như vừa báo cáo các ĐC. Bốn chương trình hành động của Đại hội Công đoàn Việt Nam lần thứ XI được tập trung triển khai thực hiện đạt hiệu quả.
 
II. MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ TỔNG QUÁT CỦA TỔ CHỨC CÔNG ĐOÀN VIỆT NAM NHIỆM KỲ 2018 – 2023
Mục tiêu tổng quát
Nâng cao hiệu quả nhiệm vụ đại diện bảo vệ quyền lợi hợp pháp, thiết thực chăm lo lợi ích đoàn viên, người lao động. Xây dựng đội ngũ đoàn viên, người lao động yêu nước, trách nhiệm xã hội, có đời sống cao, tay nghề giỏi, việc làm bền vững; tập hợp, thu hút đông đảo người lao động vào Công đoàn Việt Nam. Xây dựng tổ chức Công đoàn vững mạnh; tạo nguồn lực đủ mạnh đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ trong tình hình mới; tích cực tham gia xây dựng Đảng, hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh; góp phần phát triển kinh tế nhanh, bền vững, sớm đưa nước ta trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại.
Nhiệm vụ tổng quát, có 9 nhóm:
1. Nâng cao năng lực đại diện bảo vệ quyền lợi hợp pháp cho người lao động, cán bộ công đoàn (Đại diện)
2. tuyên truyền, giáo dục, góp phần nâng cao bản lĩnh chính trị, trình độ chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp, tác phong công nghiệp, kỷ luật lao động cho đoàn viên, người lao động.
3. Tiếp tục đổi mới mô hình tổ chức, nội dung, phương thức hoạt động công đoàn; chú trọng công tác phát triển đoàn viên, thành lập công đoàn cơ sở gắn liền với việc nâng cao chất lượng hoạt động của tổ chức Công đoàn
4. Nâng cao hiệu quả công tác thi đua, khen thưởng. Tập trung công tác phát hiện, bồi dưỡng, nhân rộng các mô hình, điển hình mang lại hiệu quả kinh tế, xã hội cao.
5. Thực hiện toàn diện và chất lượng công tác nữ công. ây dựng gia đình công nhân, viên chức, lao động no ấm, tiến bộ, hạnh phúc, văn minh; chăm lo tốt hơn con công nhân, viên chức, lao động.
6. Chủ động hội nhập quốc tế. Nâng cao vị thế và khẳng định vai trò của tổ chức Công đoàn Việt Nam. Phát huy hiệu quả các hoạt động hợp tác quốc tế hỗ trợ cho hoạt động công đoàn.
7. Nâng cao hiệu quả, hiệu lực công tác kiểm tra, giám sát công đoàn. Kiện toàn ủy ban kiểm tra và văn phòng ủy ban kiểm tra công đoàn các cấp, từng bước nâng cao chất lượng cán bộ làm công tác kiểm tra, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ.
8. Tăng cường công tác quản lý thu, chi tài chính, quản lý tài sản công đoàn theo hướng chuyên nghiệp, công khai, minh bạch, thực hiện phân phối công bằng, hiệu quả; xây dựng nguồn lực đủ mạnh để đáp ứng nhiệm vụ của tổ chức Công đoàn trong tình hình mới.
9. Đổi mới phương thức chỉ đạo và tổ chức thực hiện theo hướng lấy đoàn viên, người lao động làm trung tâm; hoạt động chủ yếu ở cơ sở; công đoàn cấp trên phục vụ công đoàn cấp dưới; phát huy sức mạnh tổng hợp trong việc xây dựng tổ chức Công đoàn vững mạnh. 
 
III. NÂNG CAO HIỆU QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ ĐẠI DIỆN, BẢO VỆ QUYỀN LỢI HỢP PHÁP CỦA ĐOÀN VIÊN VÀ NGƯỜI LAO ĐỘNG
Đổi mới và nâng cao chất lượng tham gia xây dựng chính sách, pháp luật liên quan đến người lao động và tổ chức Công đoàn. 
Nâng cao chất lượng thương lượng, ký kết và thực hiện thỏa ước lao động tập thể doanh nghiệp. 
Tập trung nâng cao số lượng, chất lượng hội nghị cán bộ công chức, hội nghị người lao động và đối thoại tại nơi làm việc theo quy định. 
Tập trung nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động tư vấn pháp luật công đoàn.
Tích cực, chủ động tham gia xây dựng quan hệ lao động hài hòa, ổn định và tiến bộ trong doanh nghiệp. 
Đẩy mạnh công tác tham gia kiểm tra, thanh tra, giám sát, phản biện xã hội. Nâng cao hiệu quả công tác an toàn, vệ sinh lao động.
IV. CHĂM LO LỢI ÍCH THIẾT THỰC CHO ĐOÀN VIÊN VÀ NGƯỜI LAO ĐỘNG
Đẩy mạnh Chương trình phúc lợi đoàn viên công đoàn
Tập trung cải thiện các nhu cầu đời sống thiết yếu của công nhân, viên chức, lao động. Hoàn thiện, nâng cao hiệu quả các mô hình chăm lo lợi ích thiết thực cho đoàn viên công đoàn. Nghiên cứu xác định các trường hợp khó khăn bất khả kháng của số đông đoàn viên, người lao động và hình thành cơ chế để hỗ trợ kịp thời. Phát triển Chương trình “Tết Sum vầy”, Chương trình "Mái ấm Công đoàn”, Quỹ xã hội từ thiện “Tấm lòng vàng Lao động”. “Chất lượng bữa ăn ca của người lao động”.
Tích cực tham gia phát triển việc làm bền vững cho người lao động.
 
V. ĐỔI MỚI CÔNG TÁC TUYÊN TRUYỀN, VẬN ĐỘNG; NÂNG CAO BẢN LĨNH CHÍNH TRỊ, Ý THỨC PHÁP LUẬT, TÁC PHONG CÔNG NGHIỆP, KỶ LUẬT LAO ĐỘNG, TRÌNH ĐỘ, KỸ NĂNG NGHỀ NGHIỆP CỦA ĐOÀN VIÊN VÀ NGƯỜI LAO ĐỘNG
Tổ chức tốt các hoạt động tuyên truyền, phổ biến chủ trương của Đảng, pháp luật của nhà nước sát hợp với đối tượng đoàn viên, người lao động, trọng tâm là nâng cao năng lực tự bảo vệ quyền lợi hợp pháp, có việc làm bền vững, an toàn, luôn gắn kết chặt chẽ với tổ chức Công đoàn. Tuyên truyền, vận động người lao động tích cực học tập, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề nghiệp để thích ứng với điều kiện lao động trong bối cảnh của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư.
Xây dựng tiêu chí cụ thể, tổ chức thực hiện hiệu quả Chỉ thị 05 của Bộ Chính trị về “Đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh” gắn với việc xây dựng người lao động mới với các cuộc vận động, các phong trào thi đua.
Củng cố, phát huy một số phương thức cơ bản thực hiện nhiệm vụ tuyên truyền, vận động của tổ chức Công đoàn; sử dụng có hiệu quả những ứng dụng tích cực của internet, mạng xã hội để truyền tải thông tin và tăng cường tương tác, chia sẻ với công nhân.
Tổ chức khoa học, đồng bộ công tác dư luận xã hội. Phát triển lực lượng, làm tốt công tác cung cấp thông tin, hoàn thiện phương thức hoạt động của đội ngũ tuyên truyền viên.
 
VI. XÂY DỰNG TỔ CHỨC CÔNG ĐOÀN VỮNG MẠNH; TÍCH CỰC THAM GIA XÂY DỰNG ĐẢNG, XÂY DỰNG CHÍNH QUYỀN TRONG SẠCH, VỮNG MẠNH
Triển khai đồng bộ các giải pháp phát triển đoàn viên, đổi mới cách thức tiếp cận, tuyên truyền, vận động người lao động.
Sắp xếp, kiện toàn, hoàn thiện mô hình tổ chức, bộ máy công đoàn các cấp theo hướng rõ nhiệm vụ, rõ quyền hạn, đảm bảo tinh gọn, hiệu lực, hiệu quả.
Tập trung xây dựng đội ngũ cán bộ công đoàn chuyên nghiệp, bản lĩnh, trí tuệ, tâm huyết, trách nhiệm với công việc, vững vàng trước mọi khó khăn, thách thức.
Quy hoạch cán bộ theo hướng động và mở, đảm bảo tính liên thông, gắn quy hoạch với đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, ưu tiên quy hoạch cán bộ trải qua thực tiễn phong trào công nhân và hoạt động công đoàn.
 
VII. PHÁT HUY HIỆU QUẢ CÁC PHONG TRÀO THI ĐUA, GÓP PHẦN PHÁT TRIỂN KINH TẾ- XÃ HỘI
Phát triển phong trào thi đua “Lao động giỏi”, “Lao động sáng tạo” sát hợp từng khu vực, đối tượng, trọng tâm là phong trào “Năng suất cao hơn, chất lượng tốt hơn” trong khu vực sản xuất kinh doanh; phong trào “Tham mưu giỏi, phục vụ tốt” trong khu vực cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp
Hoàn thiện phong trào thi đua “Giỏi việc nước, đảm việc nhà”, “Xanh - Sạch - Đẹp, Bảo đảm an toàn vệ sinh lao động”, “Văn hóa, thể thao” cả về nội dung, hình thức tổ chức phù hợp
Quan tâm lượng hóa các tiêu chí đánh giá thi đua cho từng đối tượng đoàn viên, người lao động, lấy kết quả thi đua làm cơ sở đề xuất khen thưởng tương xứng.
 
VIII. NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC NỮ CÔNG, GÓP PHẦN CHĂM LO, XÂY DỰNG ĐỘI NGŨ NỮ CÔNG NHÂN, VIÊN CHỨC, LAO ĐỘNG TRONG TÌNH HÌNH MỚI
Tập trung tham gia kiểm tra, thanh tra, giám sát việc thực hiện các quyền của lao động nữ;
Tăng cường các hoạt động xây dựng gia đình công nhân, viên chức, lao động no ấm, tiến bộ, hạnh phúc, văn minh.
Quan tâm các hoạt động cải thiện điều kiện chăm sóc, nuôi dạy và học hành của con công nhân, viên chức, lao động.
Tiếp tục thực hiện hiệu quả các giải pháp thúc đẩy bình đẳng giới và vì sự tiến bộ của phụ nữ. Củng cố, kiện toàn và nâng cao chất lượng hoạt động của Ban Nữ công công đoàn các cấp, nhất là Ban Nữ công quần chúng ở các doanh nghiệp ngoài khu vực nhà nước.
 
IX. CHỦ ĐỘNG HỘI NHẬP QUỐC TẾ, NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG ĐỐI NGOẠI, GÓP PHẦN THỰC HIỆN TỐT NHIỆM VỤ CỦA TỔ CHỨC CÔNG ĐOÀN VIỆT NAM
Nâng cao hiệu quả hoạt động, thực hiện đa dạng hóa, đa phương hóa trong quan hệ đối ngoại. Tiếp tục thực hiện nghĩa vụ thành viên có trách nhiệm trong Liên hiệp công đoàn thế giới (WFTU); tăng cường quan hệ với Tổng công đoàn quốc tế (ITUC); tham gia tích cực trong các hoạt động của Hội đồng Công đoàn ASEAN (ATUC); chủ động trong hợp tác với Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO). 
 
X. TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC KIỂM TRA, GIÁM SÁT CỦA CÔNG ĐOÀN CÁC CẤP, GÓP PHẦN XÂY DỰNG TỔ CHỨC CÔNG ĐOÀN VỮNG MẠNH
Nâng cao nhận thức và tăng cường sự lãnh đạo của ban chấp hành, sự chỉ đạo của ban thường vụ công đoàn các cấp đối với tổ chức và hoạt động uỷ ban kiểm tra công đoàn.
Hàng năm thực hiện nghiêm túc kiểm tra cùng cấp, tăng cường kiểm tra cấp dưới. 
Củng cố, kiện toàn tổ chức, nhân sự uỷ ban kiểm tra công đoàn các cấp, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ ủy ban kiểm tra công đoàn đảm bảo về năng lực, bản lĩnh.
 
XI. TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ TÀI CHÍNH, TÀI SẢN CÔNG ĐOÀN; TẠO NGUỒN LỰC ĐỦ MẠNH ĐỂ THỰC HIỆN CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA TỔ CHỨC CÔNG ĐOÀN
Thu kinh phí công đoàn theo đúng quy định của pháp luật; thực hiện tốt quy chế phối hợp giữa Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, Bộ Tài chính và Bảo hiểm xã hội Việt Nam. Thu đoàn phí công đoàn theo đúng quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam.
Tập trung nguồn lực tài chính phục vụ nhiệm vụ cấp thiết của tổ chức công đoàn.
Thực hiện việc phân cấp tài chính công đoàn toàn diện, triệt để; tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát, giám sát tài chính công đoàn. Tập trung chấn chỉnh trong công tác quản lý, sử dụng tài chính, tài sản
 
XII. ĐỔI MỚI PHƯƠNG THỨC LÃNH ĐẠO, CHỈ ĐẠO VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN NHIỆM VỤ CÔNG ĐOÀN
Tăng cường phối hợp trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ; đồng thời, phát huy vai trò chủ động quyết định nội dung hoạt động của ban chấp hành công đoàn các cấp; tăng cường kỷ luật, kỷ cương trong chỉ đạo, điều hành. 
Xây dựng cơ chế để các cấp công đoàn phát huy tính chủ động, sáng tạo, gắn với trách nhiệm trong hoạt động công đoàn phù hợp với thực tiễn ngành, địa phương, cơ sở và quy định của Tổng Liên đoàn. Lựa chọn những nhiệm vụ cần thiết để xây dựng chương trình, kế hoạch công tác.
Tiếp tục đổi mới, nâng cao chất lượng việc xây dựng, ban hành Nghị quyết của Ban Chấp hành công đoàn, các văn bản hướng dẫn theo hướng thiết thực, ngắn gọn, khả thi; rõ mục tiêu, việc cần làm, cách thức thực hiện, cán bộ phụ trách, kiểm soát việc thực hiện. 
Chú trọng tổng kết thực tiễn, nghiên cứu lý luận về mô hình tổ chức, nhiệm vụ, phương thức hoạt động của các cấp công đoàn. Thực hiện cải cách hành chính trong tổ chức Công đoàn, tập trung rà soát, điều chỉnh, bổ sung các quy định hiện hành của Tổng Liên đoàn đảm bảo phù hợp thực tiễn;
Kính thưa các đồng chí: Đại hội Công đoàn Việt Nam lần thứ XII là Đại hội “Đổi mới, dân chủ, đoàn kết, trách nhiệm”, khẳng định quyết tâm của các cấp công đoàn, toàn thể cán bộ công đoàn tận dụng thời cơ, vượt qua khó khăn, thách thức, chủ động đổi mới tổ chức và hoạt động, xây dựng Công đoàn Việt Nam lớn mạnh, tạo bước phát triển mới trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế, mang lại nhiều lợi ích thiết thực cho đoàn viên, thể hiện rõ nét nhiệm vụ đại diện bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người lao động, xây dựng quan hệ lao động phát triển bền vững, phát huy vai trò quan trọng của công nhân, viên chức, lao động trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, góp phần thực hiện thắng lợi mục tiêu "dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh”.
Các tin khác

Album Ảnh

Bản Tin Công Đoàn

Liên kết sở ban ngành



Diện tích: 6.383,9 Km2

Dân số (2013): 656.900